Pha chế và pha loãng dung dịch

Khoa học tự nhiên 8 - Bài 4 (Phần 2)

Tiến trình học thuộc lòng

Đọc kĩ 5 câu hỏi cốt lõi bên dưới và nhấn "Đã nhớ" để theo dõi độ thuộc bài của bạn nhé!

0%

Câu hỏi 1: Ý nghĩa và các đại lượng cần tính toán trước khi pha chế dung dịch là gì?

Để pha chế một dung dịch theo nồng độ cho trước, ta cần tính toán các đại lượng chính.

Đại lượng thứ nhất là khối lượng chất tan hoặc số mol chất tan cần dùng.

Đại lượng thứ hai là khối lượng dung môi hoặc thể tích dung môi cần dùng.

Ví dụ về bốn dụng cụ pha chế thiết yếu:

Cân điện tử

Ống đong dung tích

Cốc thủy tinh

Đũa thủy tinh

Câu hỏi 2: Quy trình pha chế dung dịch có nồng độ phần trăm (C%) xác định từ chất rắn và nước?

Bước một là tính toán khối lượng chất tan và khối lượng nước cần dùng.

Bước hai là cân khối lượng chất tan rồi cho vào cốc thủy tinh.

Bước ba là cân hoặc đong thể tích nước rồi rót vào cốc.

Bước bốn là khuấy đều cho chất tan hòa tan hoàn toàn.

Câu hỏi 3: Quy trình pha chế dung dịch có nồng độ mol (CM) xác định từ chất rắn và nước?

Bước một là tính số mol rồi suy ra khối lượng chất tan cần dùng.

Bước hai là cân chất tan rồi cho vào cốc chia vạch hoặc bình định mức.

Bước ba là thêm nước cất vào cho đến khi đạt vạch thể tích yêu cầu.

Bước bốn là khuấy hoặc lắc đều cho dung dịch đồng nhất.

Câu hỏi 4: Bản chất của quá trình pha loãng dung dịch bằng nước cất và công thức liên hệ?

Pha loãng dung dịch là quá trình thêm nước vào dung dịch ban đầu để giảm nồng độ.

Trong quá trình pha loãng, lượng chất tan được giữ nguyên không thay đổi.

Chỉ có lượng dung môi và thể tích dung dịch tăng lên.

Công thức: m1 × C1% = m2 × C2%

Câu hỏi 5: Công thức liên hệ khi pha loãng dung dịch theo nồng độ mol?

Khi pha loãng dung dịch, số mol chất tan trước và sau khi pha loãng bằng nhau.

Công thức: CM1 × V1 = CM2 × V2

Ký hiệu nồng độ mol và thể tích ban đầu là CM1V1.

Ký hiệu nồng độ mol và thể tích sau pha loãng là CM2V2.