Vở Bài Tập Toán 11 - Bài 1

Thầy giáo: Nguyễn Quốc Tùng - 0918840210

Toán Học Lớp 11 - Tập Một

BÀI 1: GÓC LƯỢNG GIÁC. GIÁ TRỊ LƯỢNG GIÁC CỦA GÓC LƯỢNG GIÁC

Tài liệu học tập biên soạn độc quyền bởi Thầy giáo Nguyễn Quốc Tùng - Điện thoại: 0918.840.210

Các em học sinh hãy chủ động hoàn thành các bài tập tự luận dưới đây vào vở bài tập cá nhân của mình. Sau khi hoàn thành toàn bộ, hãy kéo xuống dưới cùng để bấm nút "Nộp Bài & Xem Hướng Dẫn Giải Chi Tiết" nhằm tự đối chiếu và so sánh lời giải của mình.

Bài 1.1 - Trang 16 Đổi số đo góc

Hoàn thành bảng đổi số đo giữa đơn vị độ và đơn vị radian sau đây:

Hãy nhập nháp câu trả lời của các em trực tiếp vào các ô trống dưới bảng

Số đo độ ($a^\circ$) $15^\circ$ $0^\circ$ $900^\circ$
Số đo radian ($\alpha$) $\frac{3\pi}{8}$ $-\frac{7\pi}{12}$ $-\frac{11\pi}{8}$
Bài 1.2 - Trang 16 Độ dài cung tròn

Một đường tròn có bán kính $R = 20 \text{ cm}$. Tìm độ dài của các cung trên đường tròn đó có số đo sau:

Ý a) $\frac{\pi}{12}$
Ý b) $1,5$
Ý c) $35^\circ$
Ý d) $315^\circ$
Bài 1.3 - Trang 16 Biểu diễn góc lượng giác

Trên đường tròn lượng giác gốc $A$, xác định vị trí góc phần tư của điểm $M$ biểu diễn các góc lượng giác có số đo sau:

Ý a) $\frac{2\pi}{3}$
Ý b) $-\frac{11\pi}{4}$
Ý c) $150^\circ$
Ý d) $-225^\circ$
Bài 1.4 - Trang 16 Tính giá trị lượng giác

Tính các giá trị lượng giác còn lại của góc $\alpha$, điền nháp câu trả lời dưới đây:

Trường hợp a) $\cos \alpha = \frac{1}{5}$ với $0 < \alpha < \frac{\pi}{2}$
Trường hợp b) $\sin \alpha = \frac{2}{3}$ với $\frac{\pi}{2} < \alpha < \pi$
Trường hợp c) $\tan \alpha = \sqrt{5}$ với $\pi < \alpha < \frac{3\pi}{2}$
Trường hợp d) $\cot \alpha = -\frac{1}{\sqrt{2}}$ với $\frac{3\pi}{2} < \alpha < 2\pi$
Bài 1.5 - Trang 16 Chứng minh đẳng thức

Chứng minh các đẳng thức lượng giác sau vào vở và ghi chú tóm tắt hướng chứng minh của em:

Đẳng thức a) $\cos^4 a - \sin^4 a = 2\cos^2 a - 1$
Đẳng thức b) $\frac{\cos^2 \alpha + \tan^2 \alpha - 1}{\sin^2 \alpha} = \tan^2 \alpha$
Bài 1.6 - Trang 16 Ứng dụng thực tế

Một người đi xe đạp với vận tốc không đổi, biết rằng bánh xe đạp quay được $11$ vòng trong $5$ giây.

Ý a) Tính góc bánh xe quay được trong 1 giây:
Ý b) Tính quãng đường đi được trong 1 phút (đường kính bánh xe 680 mm):
Thông báo